1. Giới thiệu
Với dịch vụ Chi hộ tiền mặt, DongA Bank thay mặt doanh nghiệp chi trả các khoản tiền mặt như hoa hồng, chi phí cho đại lý, văn phòng đại diện… Dịch vụ này giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả quỹ thời gian, tiết kiệm chi phí quản lý nhân sự, công cụ làm việc… và giảm rủi ro khi giao dịch bằng tiền mặt.
2. Tính năng
- Chi hộ tiền tại văn phòng, cửa hàng, các địa điểm do Khách hàng chỉ định
- Chi hộ tiền mặt tại các quầy giao dịch của hệ thống DongA Bank.
- Chi hộ vào tài khoản chỉ định.
3. Tiện ích
- Vận chuyển tiền an toàn.
- Tiết kiệm thời gian và báo “Có” nhanh chóng.
- Giảm chi phí nhân sự, phương tiện làm việc và chi phí quản lý. Nâng cao hiệu quả quản lý tiền mặt.
- Bảo mật thông tin các khoản thu – chi.
- Mức phí dịch vụ thấp.
4. Phí dịch vụ
- Chi hộ tiền mặt tại VPKH hoặc điểm chỉ định từ Khách hàng: 0.1%/doanh số chi hộ. Phí tối thiểu: 300.000đ – 500.000đ/lần chi. (Phí dịch vụ chưa thuế).
- Chi hộ tiền mặt tại Quầy giao dịch DongA Bank: 0.05 %/ doanh số chi hộ. Phí tối thiểu: 20.000đ – 50.000đ /lần chi. (Phí dịch vụ chưa thuế).
- Chi chuyển khoản: tùy theo mức phí hiện hành vào từng thời điểm.
* Tùy từng trường hợp, phí và mức phí tối thiểu chi hộ sẽ được thỏa thuận cụ thể.
5. Thủ tục đăng ký và liên hệ
Nếu có thắc mắc hoặc cần được hướng dẫn thêm, Quý khách vui lòng liên hệ:
• Sở giao dịch/ Chi nhánh/ Phòng giao dịch/ Trung tâm giao dịch 24h của DongA Bank gần nhất hoặc
• Trung tâm Dịch vụ khách hàng
Hotline: 1900545464
Email: 1900545464@dongabank.com.vn
Định nghĩa phiếu thu là gì ?
Phiếu thu là chứng từ thu tiền mặt khi phát sinh một nghiệp vụ kế toán liên quan đến tiền mặt. Phiếu thu cũng là một mẫu hóa đơn thể hiện một quá trình giao dịch đã hoàn thành đối với khoản tiền đó, đây là biểu mẫu không thể thiếu trong các biểu mẫu kế toán.
Đơn vị: ............................... Địa chỉ: ..............................
|
Mẫu số 01 – TT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
|
PHIẾU THUNgày ...... tháng ...... năm 20......
Quyển số: ...............................
Số: .........................................
Nợ: ........................................
Có: .........................................
Họ và tên người nộp tiền:....................................................................................................................
Địa chỉ:..............................................................................................................................................
Lý do nộp:..........................................................................................................................................
Số tiền:...........................................................(Viết bằng chữ):...........................................................
Kèm theo:...........................................................Chứng từ gốc:..........................................................
Ngày ......... tháng ........ năm 20......
Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
|
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
|
Người nộp tiền (Ký, họ tên)
|
Người lập phiếu (Ký, họ tên)
|
Thủ quỹ (Ký, họ tên)
|
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): .......................................................................................................
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý): .....................................................................................................
+ Số tiền quy đổi: ................................................................................................................................
Cách viết phiếu thu:
- Khi lập phiếu thu phải ghi rõ số phiếu và ngày, tháng, năm lập phiếu.
- Dòng "Họ và tên người nộp tiền": Ghi rõ họ tên người nộp tiền.
- Dòng "Địa chỉ": Ghi rõ địa chỉ người nộp tiền.
- Dòng “Lý do thu”: Ghi rõ nội dung nộp tiền: Thu tiền bán hàng hóa, sản phẩm; thu tiền tạm ứng còn thừa…
- Dòng “Số tiền”: Ghi đúng số tiền thu.
- Dòng “Bằng chữ”: Ghi diễn giải bằng chữ tổng số tiền thu.
- Dòng “Kèm theo”: Ghi số chứng từ gốc kèm theo. ( ghi rõ kèm theo hoá đơn số để dễ dàng quản lý và theo dõi).